Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin tức thế giới. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tin tức thế giới. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 11 tháng 7, 2012

Cách tạo mật khẩu bằng ảnh trong Windows 8

Người dùng máy tính bảng và PC có thể tạo một mật khẩu bằng ảnh trên Windows 8 làm một cách trực quan để đăng nhập. Bài viết sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện điều này.

Windows 8 cung cấp một làn gió bảo mật mới bằng việc cho phép người dùng đăng nhập bằng mật khẩu ảnh (picture password) như một sự thay thế cho mật khẩu dạng văn bản hay PIN truyền thống.

Cách tạo mật khẩu bằng ảnh trong Windows 8

Để thực hiện đặt mật khẩu ảnh, bạn cần có ít nhất một ảnh trong thư mục Pictures của Windows 8. Sau khi chọn ảnh, hãy vẽ những vòng tròn, đường kẻ hay nhấp vào bất kỳ 3 vùng nào để thiết lập mật khẩu an toàn. Để đăng nhập, chỉ cần làm lại động tác giống như khi ta thiết lập.

Một mật khẩu ảnh dường như phù hợp hơn cho người dùng máy tính bảng màn hình cảm ứng, nhưng người dùng PC cũng có thể sử dụng tính năng bằng cách sử dụng chuột để tạo và làm lại các động tác. Dưới đây là cách để lập một mật khẩu ảnh trong Windows 8 Release Preview:

- Từ màn hình Start, gõ cụm từ picture password. Từ thanh tìm kiếm, kích vào danh mục Settings. Trong những kết quả tìm kiếm ở khung bên trái, kích vào thiết lập Create or change picture password.

- Từ phần tùy chọn Sign-in trên màn hình Settings của PC, kích vào Create a picture password. Nhập mật khẩu (chữ) hiện tại để xác nhận.

- Màn hình “Welcome to picture password” giải thích cách cài đặt mật khẩu ảnh qua những động tác khác nhau.

- Từ khung bên trái, kích vào nút Choose picture. Windows sẽ hiển thị những ảnh trong thư mục Pictures để người dùng lựa chọn. Nhấn vào ảnh muốn chọn làm mật khẩu và sau đó nhấn Open ở góc dưới bên trái.

- Tùy thuộc vào kích thước ảnh, bạn có thể mở rộng ảnh theo chiều ngang hay chiều cao. Sau khi chỉnh lại ảnh, kích vào nút Use this picture.

- Tại màn hình “Set up your gestures”, tạo động tác đầu tiên, rồi đến động tác thứ hai và thứ ba. Tại màn hình “Confirm your gestures”, làm lại ba động tác vừa rồi. Nếu không thành công, người dùng sẽ phải thử lại. Sau khi thực hiện xong, nhấn nút Finish.

- Trở lại màn hình Start bằng cách nhấn phím Windows. Kích vào tên tài khoản của người dùng và bức ảnh ở góc trên bên phải sau đó chọn Sign out từ thực đơn.

- Để đăng nhập trở lại, nhấn phím bất kỳ để bỏ màn hình khóa. Sau đó người dùng sẽ thấy bức ảnh được chọn lúc trước. Làm lại ba động tác đã tạo để đăng nhập. Nếu động tác đủ khớp, màn hình Start hiện ra. Nếu không, bạn có thể thử lại hoặc chuyển qua sử dụng mật khẩu chữ.

Rất nhiều người dùng, đặc biệt là người dùng PC có thể vẫn muốn trung thành với những mật khẩu bằng chữ truyền thống. Nhưng mật khẩu ảnh lại mang đến một cách dễ nhớ để đăng nhập Windows 8 và đặc biệt thuận tiện cho người dùng máy tính bảng.

Theo 24h.com.vn

6 cách giúp phát hiện bạn rởm trên Facebook

Facebook đang tràn ngập tài khoản ảo. Làm thế nào để nhận biết được trang xấu nhỉ?

Đầu năm nay, mạng xã hội lớn nhất hành tinh ước tính 5-6% tài khoản không có thật, tương đương số lượng Facebook rởm lên tới 40 - 50 triệu. Một thống kê khác còn cho kết quả cao hơn, khoảng 27% hay 200 triệu tài khoản không có thật.

Trên thực tế có 2 loại Facebook giả. Một được khởi tạo và điều khiển bởi phần mềm, gọi là "bot". Loại kia được người dùng xây dựng để giả mạo ai đó không phải mình. Đa phần tài khoản rởm không gây hại cho bạn, nhưng chẳng vui vẻ gì khi kết bạn với những người không tồn tại.

Dưới đây là 6 cách giúp phát hiện bạn rởm trên Facebook:

1. Giao diện kiểu cũ

Nếu trang Facebook vẫn xài giao diện cũ chứ không phải Timeline, đấy có thể là tài khoản rởm. Tất nhiên, vẫn còn nhiều người chưa muốn chuyển qua giao diện mới và có những tài khoản "bot" sử dụng Timeline. Nhưng phần lớn tài khoản giả đều duy trì giao diện cũ.

2. Giả mạo gái xinh

Hầu hết tài khoản giả đều tận dụng hình ảnh gái xinh làm ảnh đại diện. Tại sao? Bởi vì đàn ông luôn thích bấm vào những bức ảnh nóng bỏng của phái đẹp. Càng hấp dẫn thì càng thu hút được nhiều người. Đừng đổ lỗi cho họ, hãy đổ lỗi cho ngài Darwin.

6 cách giúp phát hiện bạn rởm trên Facebook

3. Chỉ có vài bức ảnh được tải lên

Gần như mọi tài khoản "bot" đều gửi lên rất ít ảnh, thường chỉ gồm vài ba tấm và hiếm khi là ảnh của người khác. Một vài bức ảnh cũng vừa đủ tạo cho bạn cảm giác rằng người thật đang sử dụng tài khoản này.

6 cách giúp phát hiện bạn rởm trên Facebook

4. Tiểu sử kỳ quặc

Bạn có thể bắt gặp Alice, sinh ra tại Seoul, học tại trường Harvard và quá trẻ để làm việc cho một công ty quảng cáo nổi tiếng tận New York. Nhìn như bạn vừa thấy một "công chúa" trong phim Hàn Quốc chủ động kết bạn. Thậm chí, hồ sơ của Alice vẫn còn đáng tin hơn nhiều thứ khác. Hàng loạt tài khoản có tên và ảnh đại diện kỳ quặc đến mức chẳng ai nghĩ là thật.

6 cách giúp phát hiện bạn rởm trên Facebook

5. Bạn không nhận được tin hồi âm

Muốn nói chuyện với Alice? Chúc bạn may mắn. Mặc dù tài khoản giả có thể thực hiện lệnh kết bạn tự động nhưng hầu như chúng không thể trả lời bất kỳ tin nhắn nào.

6. Tường trống không

Đừng mất công tìm kiếm những cập nhật status hay bất kỳ dấu hiệu nào về thông tin trên tường của tài khoản rởm. Bạn sẽ chẳng tìm thấy điều gì đâu. Thường gặp nhất là thông báo việc bấm "Like" về một sản phẩm hoặc trang fanpage nào đó.

6 cách giúp phát hiện bạn rởm trên Facebook

Mặc dù đa phần tài khoản giả hay "bot" đều không làm phiền bạn, nhưng hãy cẩn thận, một số Facebooker rởm đang gửi lên đường link chứa mã độc. Nếu phát hiện tài khoản giả, bạn nên làm gì? Hãy từ chối kết bạn và báo cho nhà quản lý bằng tính năng Report/Block bên dưới Friends list.

Theo 24h.com.vn

Thứ Ba, 10 tháng 7, 2012

Giao diện mang áo Ubuntu cho Windows

Ubuntu là một hệ điều hành mã nguồn mở khá thông dụng trong giới công nghệ. Ubuntu Skin Pack là gói chuyển đổi giao diện Windows sang giao diện mang đậm phong cách Ubuntu, được tạo ra bởi Hameddanger ở deviantART. Nó sẽ thay thế các tập tin hệ thống bằng các tập tin do nhà phát hành chỉnh sửa cũng như sử dụng thêm một số tiện ích bổ sung để làm cho giao diện Windows trở nên đẹp hơn với “bộ cánh” mới.

Trước khi cài đặt, chúng tôi khuyên bạn nên tạo điểm sao lưu phục hồi (System Restore Point) để đề phòng trường hợp ảnh hưởng đến hệ thống khi gỡ bỏ gói giao diện này.

Sau khi tải về gói giao diện phù hợp với hệ thống của bạn, bạn nhấn đôi vào tập tin.exe để bắt đầu cài đặt.

Giao diện mang áo Ubuntu cho Windows

Tại màn hình Welcome cài đặt đầu tiên, nhấn Next để tiếp tục.

Giao diện mang áo Ubuntu cho Windows

Bạn đánh dấu ô chấp nhận các điều khoảng, sau đó nhấn Next để tiếp tục.


Giao diện mang áo Ubuntu cho Windows

Tại màn hình cài đặt kế tiếp, bạn nhấn vào tùy chọn Custom để loại bỏ (không check) 3 tùy chọn cài đặt không cần thiết vào hệ thống.


Giao diện mang áo Ubuntu cho Windows

Tiếp theo, bạn sẽ được tùy chọn các thành phần sẽ cài vào hệ thống của mình như: UXTheme Patch, các file DLL, hình nền, âm thanh… Sau khi đã xác định và chọn các thành phần được cài đặt vào hệ thống, bạn nhấn Install để bắt đầu quá trình cài đặt.

Giao diện mang áo Ubuntu cho Windows


Quá trình cài đặt sẽ bắt đầu, sau khi cài đặt xong bạn hãy khởi động lại máy tính để các tận hưởng thành quả nhé


Chúc bạn thành công.

Tải về Ubuntu Skin Pack dành cho Windows 7 - 32bit tại đây
Tải về Ubuntu Skin Pack dành cho Windows 7 - 64bit tại đây
Tải về Ubuntu Skin Pack dành cho Windows XP tại đây

Theo tinmoi

Chủ Nhật, 8 tháng 7, 2012

Phục hồi file đã xoá chỉ trong 5 phút

Nếu lỡ tay xoá mất những file văn bản quan trọng trong máy tính của mình, bạn có biết cách phục hồi lại nó dù rằng đến cả “thùng rác” cũng không còn dấu vết?

Nếu đang sử dụng Windows 7/Windows Vista và có bật sẵn chức năng System Restore thì bạn có thể sử dụng tính năng Previous Version để phục hồi file đã xóa mà không cần phải cài đặt thêm bất cứ phần mềm nào khác.

Nếu chưa có, bạn hãy bật chức năng System Restore.

Tính năng Previous Version chỉ hoạt động khi bạn đã bật chức năng System Restore , nếu bạn chưa bật chức năng này, hãy thực hiện như sau: Bấm chuột phải vào biểu tượng My Computer trên màn hình desktop hay trong menu Start rồi chọn Properties.


- Từ cửa sổ System vừa xuất hiện, bạn bấm vào liên kết System protection.

- Một cửa sổ có tên là System Properties xuất hiện, bạn chọn thẻ System Protection rồi bấm vào nút Configure. Một cửa sổ xuất hiện, tại đây, bạn đánh dấu chọn vào ô Restore system settings and previous version of files. Sau cùng bấm OK để xác nhận.

Và sau đây là những gì mà Previous Versions có thể làm được.

Định hình những tùy chọn khôi phục

Chọn tùy chọn "Restore system settings and previous versions of files". Sử dụng thanh trượt ở phần cuối của hộp thoại để bạn chỉnh được mức dung lượng tối đa của ổ cứng dành ra cho việc lưu trữ các Previous Versions. Click vào nút 'OK' khi bạn đã hoàn thành.

Tạo điểm khôi phục
Windows sẽ tự động thiết lập những Restore Point và lưu vào những phiên bản khác nhau của các file. Bắt đầu click vào nút "Create" trong mục System Properties. Nhập một cái tên cho điểm lưu trữ đầu tiên trước khi nhấn "Create" - chú ý rằng Restore Point sẽ được tạo ra với ngày và thời gian hiện tại.

Hoàn thành việc khôi phục hệ thống

Bạn có thể phải chờ một chút trong khi điểm lưu trữ hệ thống được thiết lập, phụ thuộc vào dung lượng dữ liệu đã được lưu trữ trên phần cứng máy của bạn. Khi hoàn thành, click vào "Close" để hoàn thành quá trình sao chép. Rồi bạn có thể đóng của sổ System Properties và Control Panel.

Truy cập những phiên bản trước đó

Nếu bạn phát hiện ra bạn đã tạo ra và lưu những thay đổi không mong muốn đến tài liệu, nhấn chuột phải vào đó và lựa chọn tùy chọn "Restore previous versions". Ngoài ra, bạn có thể click chuột phải vào một tập tin và chọn "Properties" từ menu ngữ cảnh trước khi di chuyển đến tab Previous Versions.

Kiểm tra nội dung tập tin

Một danh mục những phiên bản trước của file được lựa chọn sẽ được hiển thị, sau đó bạn có thể chọn file nào bạn muốn lấy lại, click “Open” để kiểm tra những nội dụng của tài liệu cụ thể. Xem xét danh mục cho đến khi bạn xác định được phiên bản mà bạn muốn khôi phục.

Khôi phục phiên bản trước đó

Khi bạn đã quyết định được tập tin nào bạn quan tâm, click vào "Restore". Chú ý đến tin nhắn cảnh báo xuất hiện giải thích rằng tiếp tục sẽ chèn lên bất cứ tập tin nào đang tồn tại, và rồi nhấn nút "Restore" nếu bạn sẵn sàng tiếp tục. Khi quá trình này kết thúc, click vào 'OK'.

Tạo bản sao

Để tránh việc phải chèn lên một file đang tồn tại với file bạn đang khôi phục, tốt nhất là tạo ra một bản sao của phiên bản cũ hơn. Để làm được việc này, nhất nút "Copy", chuyển đến folder bạn muốn sử dụng và rồi chọn “Copy” trở lại.

Phục hồi file đã xóa

Nếu bạn vô tình xóa đi một tập tin, click chuột phải vào folder mà nó được khôi phục và chọn "Restore previous version" từ danh mục xuất hiện. Sau đó bạn có thể click đúp vào một trong những phiên bản trước đó của folder đó và tạo một bản sao của tập tin bạn đang cố gắng để lấy lại.

Và đến thời điểm này, bạn đã có thể thở phào nhẹ nhõm, bởi tất cả những gì bạn muốn đã được lấy lại.

Theo VNM

Những lưu ý khi đặt mật khẩu

Qua hàng loạt vụ rò rỉ tài khoản như LinkedIn, eHarmoney, Last.fm đã cho thấy tình trạng đáng báo động về ý thức tự bảo vệ của người dùng trước những hiểm nguy từ thế giới ảo.

Mật khẩu - tạo thế nào cho đúng?

David Barclay, chuyên gia bảo mật Hãng Trend Micro, cho rằng mật khẩu là chìa khóa cuối cùng để mở cửa cuộc sống trực tuyến của người dùng. Vì thế, Barclay khuyên tất cả mọi người không sử dụng cùng một mật khẩu cho nhiều website.

Khi tạo mật khẩu, người dùng hãy cố kết hợp giữa chữ cái, số và các ký tự cho phép trên bàn phím. Nếu bạn cẩn thận hơn, hãy đổi mật khẩu định kỳ ba tháng một lần. Tránh tiết lộ mật khẩu cho bất kỳ ai trừ những trường hợp bất khả kháng.


Hãy cẩn trọng khi đặt mật khẩu cho những dịch vụ trực tuyến - Ảnh: Internet

Trên đây là những lời khuyên vốn đã rất quen thuộc từ nhiều năm qua. Nhưng đa số chúng ta vẫn không thực hiện được vì nhiều lý do như không thể nhớ hết được tất cả mật khẩu nếu cứ mỗi website bạn lại đặt một mật khẩu riêng.

Lời khuyên của David Barclay cho trường hợp này là bạn không nên nhớ những mật khẩu đó. Và bạn cũng không nên đặt những mật khẩu dễ nhớ vì đó cũng đồng nghĩa với một mật khẩu dễ đoán.

Bạn có thể đặt ra các quy tắc riêng cho mật khẩu, ví dụ mật khẩu sẽ đi kèm với tên website đó. Cách đặt mật khẩu này sẽ thỏa mãn được tất cả những yêu cầu về bảo mật ở trên: không trùng lặp ở các website khác nhau, dễ nhớ vì đã có quy tắc của riêng bạn và có sự kết hợp giữa chữ cái hoa và chữ cái thường, ký tự và số. Điều cần làm là hãy thay đổi mật khẩu quan trọng định kỳ và hạn chế đăng nhập trên những máy tính lạ.

Quản lý mật khẩu

Nếu bạn không thể ghi nhớ hàng tá mật khẩu mình đã tạo ra, hãy dùng đến một phần mềm quản lý mật khẩu như Trend Micro DirectPass hoặc phần mềm nguồn mở Keepass. Nếu thường xuyên giao dịch trực tuyến, việc bảo vệ mật khẩu là điều tối quan trọng.

Gambit, một hacker hàng đầu, tiết lộ cách tạo mật khẩu "không thể bẻ khóa" của mình: viết một chuỗi vô nghĩa bất kỳ có sự kết hợp giữa ký tự đặc biêt, chữ cái và số (chẳng hạn "DmI3S @ $ sMK3dsmqPo% # 1"), sau đó anh dùng 5-10 phút mỗi ngày để ghi nhớ chuỗi này.

Có nhiều cách để bạn tự bảo vệ mình trên thế giới mạng. Hãy nhớ lưu ý với các tài khoản quan trọng như tài khoản ngân hàng, email hay tài khoản mua sắm trực tuyến bằng cách trang bị cho mình những mật khẩu đủ mạnh.

Theo TTO

Thứ Sáu, 6 tháng 7, 2012

Thủ thuật đơn giản để “triệu hồi” e-mail đã gửi

Đôi khi sau khi nhấn gửi thư điện tử thì bạn mới nhận thấy có sự nhầm lẫn. Bạn lo lắng vì người nhận rất có thể sẽ hiểu lầm dụng ý trong e-mail. Trong trường hợp này, bạn hãy sử dụng 2 thủ thuật hữu ích dưới đây để thu hồi lại những e-mail này.

Bạn đọc có thể sử dụng phần mềm MS Outlook được tích hợp sẵn trong bộ phần mềm Microsoft Office. Ứng dụng này cung cấp tính năng Recall sẽ cho phép bạn “gọi” lại những email đã được gửi đi.

Để sử dụng chức năng này, bạn truy cập chức năng Sent Items và mở cửa sổ Message mà bạn muốn gửi lại, sau đó bấm nút Office (File Menu), rồi di chuyển xuống tab Info và lựa chọn mục Message Resend and Recall.


Kích chuột vào nút Resend or Recall rồi chọn chức năng Recall This Message trong menu sổ xuống. Tiếp theo bạn chọn Delete unread copies of the message để xóa bản sao của tin nhắn chưa đọc hoặc Delete unread copies and replace with a new message để xóa các bản sao chưa đọc và thay thế bằng một tin nhắn mới.


Sau đó bạn chọn Tell me if recall succeeds or fails for each recipient để chương trình thông báo cho bạn biết nếu gọi lại tin nhắn thành công hay không. Sau khi chọn xong, bạn bấm nút OK để áp dụng.

Ngoài ra có một tính năng mà nhiều người sử dụng Gmail nên biết đó là “Undo Send”.

Để sử dụng tính năng này bạn phải đăng nhập vào tài khoản Gmail của mình và vào thẻ thẻ Settings, sau đó bạn khởi động chức năng “Undo Send” trong Gmail Labs bằng cách chọn Enable.


Ngay khi kích hoạt tính năng này, tùy chọn “Undo” sẽ xuất hiện sau khi người dùng nhấp chuột gửi thư. Mặc dù vậy, người dùng chỉ có 5 giây để click vào nút “hủy” lệnh trước đó để thu hồi lại e-mail đã gửi. Sau khoảng thời gian đó, việc thu hồi thư điện tử trong Gmail sẽ không thể thực hiện được.




Theo VnMedia (Register)

7 điều phải nghĩ trước khi dùng Windows 8


Hệ điều hành mới nhất của Microsoft, Windows 8, dường như đã ở ngay ngoài cửa mỗi người dùng công nghệ. Hãy tự cân nhắc xem bạn mong đợi gì khi dùng Windows 8 và đã đến lúc thay đổi hay chưa.
7 điều phải nghĩ trước khi dùng Windows 8

1. Khi toàn bộ PC, tablet, và smartphone được đồng bộ

Windows 8 nhắm tới thống nhất tất cả thiết bị của bạn, từ PC đến tablet đến smartphone. Lời công bố này nghe có vẻ quá tốt đẹp, nó như một hứa hẹn mà Microsoft nhất định sẽ thực hiện.
Về tablet thì đầu năm nay, Samsung đã trình diễn mẫu tablet chạy Windows 8 tại Triển lãm hàng điện tử tiêu dùng (CES 2012). Và trong một sự kiện diễn ra hồi tháng Sáu, công ty cũng giới thiệu bộ đôi tablet, được gọi chung là Microsoft Surface. Điểm cơ bản của hai tablet này là chúng chạy Windows 8 RT, một trong ba phiên bản được yêu thích của Windows 8.
Không may, các smartphone Windows hiện tại không thể nâng cấp lên Windows 8. Nhưng nếu trong tương lai bạn quyết sắm toàn bộ smartphone Windows 8, tablet Windows 8 và PC Windows 8, bạn sẽ có thể đồng bộ các ứng dụng giao diện người dùng Metro giữa các thiết bị. Thậm chí, bạn có thể truy cập máy tính và các thiết bị di động với chỉ một chi tiết đăng nhập.

2. Giao diện Metro hoàn toàn mới có tiện không?

Giao diện Metro (Metro UI) được nhắc đến nhiều, nhưng chính xác nó là gì? Các phiên bản trước của hẹ điều hành Windows cũng có những đặc điểm mỹ thuật tương tự, nhưng Windows 8 sẽ khác hơn rất nhiều. Metro UI hiển thị các ứng dụng Windows 8 ngay trên màn hình chủ của bạn theo dạng lợp ngói với nhiều kích cỡ, hình dạng và màu sắc khác nhau. Những lớp ngói này chứa mọi thứ từ ứng dụng chạy trong background đến email và tin nhắn, đến photo.
Các ngói ứng dụng cập nhật theo thời gian thực, chẳng hạn như các cập nhật tin Twitter, Facebook và sự kiện lịch. Metro UI chạy “ngon” trên tablet, đặc biệt nếu bạn đã dùng tablet, bạn đã quen với việc chuyển đổi giữa các màn hình chủ. Nhưng trên PC, bạn sẽ phải quen với việc cuộn ngang để về màn hình chủ nơi bạn để các ứng dụng mà bạn muốn dùng nhiều.

3. Tiết kiệm điện hơn Windows 7

Theo một thử nghiệm của trang Tom’s Guide, Windows 8 dùng ít điện năng hơn Windows 7, giúp laptop chạy nhanh hơn. Windows 8 được cấu hình để tiết kiệm pin bằng cách giảm lượng điện khi bạn không dùng bất cứ gì tiêu tốn quá nhiều điện. Nó cũng đóng các cổng mà bạn không dùng, chứ không chạy chúng một cách vô ích.

4. Vận hành nhanh hơn

Windows 8 có chạy nhanh hơn? Câu trả lời là Có. Phiên bản Consumer Preview của Windows 8 gần đây đã chứng mình là chạy nhanh hơn các phiên bản Windows cũ, trong các thử nghiệm tốc độ khác nhau. Thực ra, Lifehacker phát hiện ra thời gian khởi động của Windows 8 nhanh hơn Windows 7 là 25 giây, và hệ điều hành mới cũng có thể làm nhiều nhiệm vụ nhanh hơn các hệ điều hành cũ. Chắc chắn, tốc độ nhanh hơn đó chỉ là mấy giây, nhưng những giây này cũng rất đáng để ý khi bạn phải thường xuyên sử dụng PC.

5. Dễ dàng sử dụng với nhiều màn hình khác nhau

Nếu bạn quyết định thiết lập máy tính với nhiều màn hình, Windows 8 có thể là hệ điều hành tốt nhất cho bạn. Được thiết kế với mục tiêu sử dụng nhiều màn hình, Windows 8 cho phép bạn tuỳ biến các cập nhật thanh tác vụ cho mỗi màn hình hoặc mở cửa sổ. Microsoft thậm chí còn cho bạn tuỳ biến một hình nền desktop khác nhau cho mỗi màn hình hoặc trải dài một hình ảnh cho nhiều màn hình. Bạn sẽ có thể chạy các slide trên nhiều màn hình khác nhau.

6. Hạn chế các trình duyệt của bên thứ ba

Những báo cáo gần đây cho biết Windows 8 RT, một trong những phiên bản dùng với các thiết bị chạy vi xử lý ARM, như trên máy tính bảng Surface, có thể hạn chế các trình duyệt Internet của bên thứ ba. Vì thế, những ai thích dùng Firefox hay Chrome hơn Internet Explorer có thể không gặp may với Windows 8.

7. Microsoft sẽ ngừng hỗ trợ Windows XP vào 2014

Windows 7 và Windows XP là hai hệ điều hành phổ biến nhất hiện nay. Nếu bạn chạy Windows 7, bạn có thể yên tâm đến năm 2020, nhưng nếu bạn dùng XP, bạn có thể phải nghĩ lại và cập nhật lên Windows 8 sớm, vì đến 4/2014, Microsoft dự định sẽ ngừng hỗ trợ cho Windows XP.
Theo ICTNews

Chế độ duyệt web ẩn danh có thật sự an toàn?


Private Browsing, InPrivate Browsing, Incognito Mode... là những tên gọi khác nhau của chế độ duyệt web ẩn danh của các trình duyệt khác nhau. Chế độ duyệt web ẩn danh là chế độ mà thông tin người dùng được đảm bảo không bị rò rỉ để tránh bị đánh cắp vì một mục đích nào đó, nhưng liệu chế độ này có thật sự an toàn?

Hãy cùng tìm hiểu về chế độ duyệt web này là như thế nào, cơ chế hoạt động của nó ra sao?

Chế độ duyệt web bình thường

Khi ở chế độ duyệt web bình thường, khi truy cập vào một trang web trình duyệt sẽ ghi nhận lại một số thông tin của trang web đó vào một tập tin được gọi là cookie, sau này mỗi lần truy cập lại vào trang web đó, trình duyệt sẽ sử dụng các thông tin đã lưu trong cookie để sử dụng, điều này giúp tránh việc mất thời gian để phân giải thông tin. Ngoài ra, tập tin này còn lưu giữ lại các form bạn đã nhập, mật khẩu...
Chế độ duyệt web ẩn danh có thật sự an toàn?
Khi một người nào đó sử dụng máy tính của bạn (hoặc máy tính công cộng mà bạn đã sử dụng), họ có thể biết được bạn đã ghé thăm những trang web nào, và đôi khi họ còn có thể biết được tên đăng nhập một số dịch vụ của bạn rồi suy ra mật khẩu của bạn. Mặc định thì trình duyệt sẽ làm những điều như thế, tuy nhiên bạn vẫn có thể sử dụng trình duyệt ở chế độ bình thường mà không ghi nhận lại thôn tin bằng một số thiết lập. Nhưng vẫn chưa đủ mạnh để đảm bảo thông tin của bạn an toàn tuyệt đối.

Chế độ duyệt web ẩn danh

Chế độ duyệt web ẩn danh trên Firefox gọi là Private Browsing Mode, trên Google Chrome là Incognito Mode, InPrivate Browsing Mode đối với Internet Explorer.… Khi bạn truy cập một trang web với chế độ này, mọi thông tin về trang web sẽ không được ghi nhận lại chẳng hạn như lịch sử duyệt web sẽ không xuát hiện website này, các form cũng sẽ không được lưu lại, các thiết lập các nhân trên web 2.0 cũng không hề được lưu lại, ngay cả các tập tin cookie cũng chỉ là những tập tin tạm thời và sẽ mất đi ngay khi bạn tắt cửa sổ duyệt web chế độ ẩn danh này đi.
Chế độ duyệt web ẩn danh có thật sự an toàn?
Chế độ duyệt web ẩn danh là chế độ làm cho trình duyệt của bạn chạy độc lập so với chế độ duyệt web bình thường. Chẳng hạn khi bạn đăng nhập vào Gmail bằng chế độ duyệt web bình thường thì cho dù bạn mở thẻ mới hay một cửa sổ mới thì bạn vẫn đang ở trạng thái đã đăng nhập vào Gmail. Tuy nhiên, trong trường hợp này bạn mở thêm một cửa sổ duyệt web ở chế độ ẩn danh thì bạn có thể đăng nhập vào một tài khoản khác.
Chế độ duyệt web ẩn danh có thật sự an toàn?
Mặc dù đây là chế độ duyệt web gọi là ẩn danh để những thông tin cá nhân của bạn không bị rải rác để tin tặc có cơ hội lấy cắp, tuy nhiên vẫn sẽ có một số thông tin mà bạn vẫn không thể cá nhân hóa được, đó là địa chỉ IP. Ở Việt Nam thì chủ yếu sử dụng hệ thống IP động nên vấn đề này không đáng lo ngại, nhưng ở một số nước trên thế giới sử dụng IP tĩnh cho mỗi thuê bao internet nên đáng để lưu tâm.

Các mối đe dọa trên máy tính của bạn

Chế độ duyệt web ẩn danh có thể bảo vệ thông tin của bạn không được lưu lại nhưng không thể bảo vệ bạn trước các ứng dụng độc hại như keylogs. Nếu như máy tính của bạn bị nhiễm keylogs hay các mã độc chuyên theo dõi quá trình sử dụng trình duyệt của bạn thì chúng vẫn có thể thản nhiên theo dõi bạn.

Giám sát mạng

Chế độ duyệt web ẩn danh có thật sự an toàn?
Nói là chế độ duyệt web ẩn danh nhưng nó vẫn phải đảm bảo một số thủ tục trong quy trình của hệ thống internet. Chẳng hạn khi bạn truy cập một trang web tại bất kỳ đâu như nhà riêng, công ty... các lệnh đều phải đi qua hệ thống quản trị mạng, các ISP của nhà cung cấp dịch vụ.... nên không thể nói rằng không ai có thể biết bạn đang truy cập những trang web nào.
Chế độ duyệt web ẩn danh rất cần thiết trong một số trường hợp để bảo vệ thôn tin cá nhân của bạn nhưng nếu không thật sự cần thiết thì cũng không nên sử dụng nó vì sẽ khiến cho tốc độ duyệt web của bạn chậm đáng kể. Ngoài ra, khi tiếp cận một số thông tin nhạy cảm, bạn nên sử dụng kết hợp với các ứng dụng an ninh cũa hãng thứ ba để đảm bảo tính an toàn tốt hơn.
Theo Genk

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn


Liên tục phải chuyển đổi giữa gõ bàn phím và rê chuột thực sự khiến công việc bị chậm lại đáng kể. Vì thế, những tổ hợp phím tắt sau đây sẽ giúp bạn tăng tốc cho máy tính theo cách chuyên nghiệp mà đơn giản.

1. Di chuyển con trỏ qua từng con chữ

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Hãy nhấn cùng lúc phím Ctrl và mũi tên sang trái/phải.

2. Chọn từng con chữ một

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Tương tự, khi cần bôi đen, đánh dấu từng con chữ một, bạn hãy nhận Ctrl, Shift và phím mũi tên qua phải/trái.

3. Xoá từng chữ

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Hãy nhấn Ctrl và Backspace để xoá từng chữ bạn muốn.

4. Chọn (bôi đen) tất cả các chữ ở dòng hiện tại, kể tử chỗ con trỏ

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Hãy nhấn Shift, Home hoặc End, bạn sẽ bôi đen toàn bộ những chữ ở dòng hiện tại, kể từ con trỏ.

5. Thu nhỏ tất cả các cửa sổ

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Chỉ cần nhấn phim có biểu tượng Windows trên và chữ M, tất cả các cửa sổ sẽ lập tức thu nhỏ. "Mẹo" này rất tiện lợi nếu bạn đang dở xem Facebook tại phòng làm việc mà sếp đột nhiên vào!

6. Khoá màn hình

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Đang làm dở công việc và phải ra ngoài trong ít phút, bạn có thể ngay lập tức khoá màn hình bằng nhấn phím Windows và L.

7. Hiện trình quản lý tác vụ

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Bạn cần kiểm tra hệ thống, hãy nhấn Ctrl, Shift và ESC.

8. Đặt lại tên một file

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Khỏi cần phải nhấn chuột phải, hãy bấm vào file cần đổi tên và sau đó nhấn phím F2.

9. Phóng to, thu nhỏ

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Thủ thuật này áp dụng được với nhiều ứng dụng, bao gồm các trình duyệt, xử lý văn bản, photoshop.... Hãy nhấn Ctrl phối hợp với thanh cuộn ở chuột.

10. Và để trở lại trạng thái bình thường

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Khi đã sẵn sàng trở lại trạng thái bình thường, nhấn Ctrl và phím chữ O.

11. Trong trình duyệt web, để mở lại một tab vừa nhỡ tay đóng mất

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Mẹo này rất đáng giá, đặc biệt khi bạn nhỡ tay đóng một tab đang làm dở. Hãy nhấn Ctrl, Shift và phím chữ T.

12. Để đưa con trỏ trở về khu địa chỉ URL hoặc khu tìm kiếm

12 phím tắt giúp PC chạy nhanh hơn
Bạn cần tìm kiếm, mở một trang web mới thật nhanh, hay bấm Ctrl và phím L
Theo ICTNews

Mã hóa bảo mật USB trong Windows 8


Những chiếc USB bỏ túi rất nhỏ gọn, tiện dụng cho việc mang dữ liệu nhưng điều này lại làm người dùng dễ đánh mất chúng. 
Vì vậy, bảo vệ an toàn cho dữ liệu trong USB là rất quan trọng. Bài viết sẽ hướng dẫn người dùng cách sử dụng BitLocker trong Windows 8 có tích hợp tiện ích mã hóa bảo mật để bảo vệ an toàn dữ liệu cho ổ flash này.
Lưu ý: Tính năng trong BitLocker, BitLocker To Go cho các ổ rời, đã khả dụng trên các phiên bản Windows 8 Pro, Windows 7 Ultimate và Enterprise. Sau khi mã hóa bảo mật ổ với Windows 8, người dùng có thể sử dụng nó trên XP hoặc phiên bản cao hơn để đọc và sao chép file, nhưng không lưu được một cách trực tiếp.
Trước hết, cắm USB vào máy tính. Sau khi Windows nhận dạng USB, vào Computer và tìm và nhấn vào biểu tượng ổ USB. Từ Explorer Ribbon mới trên Windows 8, ta sẽ thấy thực đơn Drive Tools được bôi đậm. Kích vàoBitLocker >> Turn on BitLocker.
bật bitlocker
Hoặc, người dùng có thể kích chuột phải vào ổ cứng ngoài và chọn Turn on BitLocker từ thực đơn ngữ cảnh. Phương pháp này hoạt động tốt nhất trên Windows 7.
Drive Tools
Tiếp theo, tích vào Use a Password to Unlock the Drive và nhập mật khẩu hai lần. Kích vào Next.
mã hóa bảo mật
Windows sẽ hỏi cách lưu dự phòng Recovery Key. Recovery Key là một chuỗi các ký tự cho phép người dùng truy cập vào ổ kể cả khi mất mật khẩu.
pasword
Tiếp theo, chọn mức độ mã hóa ổ USB. Nếu chọn Used Disk Space Only, quá trình mã hóa sẽ nhanh hơn và bất cứ dữ liệu nào ta thêm vào cũng sẽ được mã hóa. Tôi khuyến nghị nên chọn Encrypt Entire Drive mặc dù mất nhiều thời gian hơn. Ở tùy chọn này, kể cả những dữ liệu được xóa có khả năng khôi phục cũng được mã hóa.
mức bảo mật
Sau đó kích vào Start Encrypting để thực hiện mã hóa.
bắt đầu mã hóa
Ta có thể giám sát quá trình trong khi ổ được mã hóa. Thời gian mã hóa phụ thuộc vào lượng dữ liệu trong ổ và dung lượng USB.
quá trình mã hóa
Sau khi ổ được mã hóa bảo mật, ta sẽ thấy một biểu tượng khóa trên biểu tượng ổ USB trong My Computer.
biểu tượng khóa
Bây giờ, khi người dùng muốn sử dụng ổ USB, hãy cắm nó vào và nhập mật khẩu trong cửa sổ mật khẩu hiện ra trước khi được phép truy cập.
nhập mật khẩu
Đây là màn hình bạn sẽ thấy trên Windows 7 để nhập mật khẩu giải mã ổ đĩa.
autoplay
Sau đó, cửa sổ AutoPlay hiện ra (nếu được kích hoạt). Người dùng có thể bắt đầu sử dụng ổ USB theo ý muốn.
bật bitlocker
Nếu muốn thay đổi mật khẩu hay quản lý các tùy chọn trên ổ được mã hóa sử dụng BitLocker, trong Windows 8, kích chuột phải vào nó và chọn Change BitLocker Password hoặc Manage BitLocker.
giải mã
tùy chọn
Trong Windows 7, kích chuột phải vào ổ USB và chọn Manage BitLocker. Một thực đơn chứa những tùy chọn quản lý khác nhau xuất hiện, bao gồm cả Change Password.
đổi mật khẩu
Nếu bạn muốn sử dụng một ứng dụng thứ ba để mã hóa ổ, kể cả Dropbox, bạn có thể sử dụng phần mềm TrueCrypt.
Theo Quantrimang

Truy cập các website bị chặn bởi ISP


Gần đây, các tổ chức chống vi phạm tác quyền đã gây sức ép lên những nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) để chặn truy cập trang web The Pirate Bay tại Anh và ở một số nơi. 
Tuy nhiên, nếu thực sự nhà mạng chặn trang The Pirate Bay thì việc này cũng chỉ có tác dụng trong một thời gian rất ngắn trước khi The Pirate Bay lách khỏi vòng kiểm duyệt.
Vậy bằng cách nào người dùng vẫn có thể truy cập những website bị chặn giống như The Pirate Bay bất chấp những nỗ lực ngăn cản từ phía ISP? Câu trả lời nằm ngay trong cách hoạt động của Internet.
Truy cập các website bị chặn bởi ISP

Website bị chặn như thế nào

Khi bạn truy cập một website chẳng hạn như thepiratebay.org, máy tính sẽ bắt kết nối tới một DNS server để tìm địa chỉ IP đi kèm với tên miền này. DNS server sẽ trả lại địa chỉ IP cho website và máy tính sử dụng địa chỉ này để kết nối. Các tên miền như thepiratebay.org hay quantrimang.com.vn chỉ giúp người ta dễ ghi nhớ và DNS server sẽ biên dịch tên miền này thành địa chỉ IP.
Các ISP có nhiều cách để chặn truy cập một website. Họ có thể cắt truy cập ở mức DNS hay chặn truy cập tới chính địa chỉ IP của website đó. Nhà cung cấp dịch vụ sử dụng những DNS server mặc định, vì thế họ có thể thay đổi để trỏ một website như thepiratebay.org hay một tên miền khác sang trạng thái trang bị chặn “Blocked”.
Truy cập các website bị chặn bởi ISP
Nhưng như thế là chưa đủ. Người dùng vẫn có thể đối phó với chúng một cách dễ dàng. Một phương pháp là chuyển từ DNS server này sang một DNS server khác thay thế không được vận hành bởi nhà cung cấp dịch vụ đó, như Google DNS hay OpenDNS. Hoặc, truy cập trực tiếp tới địa chỉ IP của website không cần biên dịch từ tên miền tại DNS server. Ví dụ như, ta có thể truy cập The Pirate Bay bằng cách nhập địa chỉ IP 194.71.107.80, một trong các địa chỉ IP của website vào thanh địa chỉ trình duyệt.
Để ngăn chặn người dùng sử dụng những phương pháp trên, các ISP có thể kiểm duyệt bằng cách cắt truy cập ở mức server, tức chặn những địa chỉ IP chỉ định nhằm ngăn cản hoàn toàn người dùng kết nối tới những địa chỉ như vậy.

Website tránh kiểm duyệt như thế nào?

Nếu chỉ đơn thuần là chặn DNS thì các website có thể bảo người sử dụng thay đổi địa chỉ DNS server hay truy cập trực tiếp qua địa chỉ IP. Thậm chí, khi mà địa chỉ IP cũng bị chặn thì website có thể nhanh chóng bổ sung thêm những địa chỉ mới trỏ tới trang web.
Ví dụ như, sau khi các địa chỉ IP của The Pirate Bay bị chặn, The Pirate Bay ngay lập tức bổ sung thêm một số địa chỉ IP mới trỏ tới website của họ. Trong khi người dùng không thể truy cập trang từ tên miền hay địa chỉ 194.71.107.80 thì lại có thể truy cập bằng địa chỉ mới được The Pirate Bay bổ sung, 194.71.107.82.

Truy cập các website bị chặn bởi ISP
Ngoài ra, người dùng còn có rất nhiều cách để không bị chặn, như truy cập The Pirate Bay qua các proxy hay mạng riêng ảo (VPN) mà đẩy lưu lượng qua ISP khác. Từ trường hợp của The Pirate Bay, người dùng có thể truy cập website của họ từ một quốc gia khác mà không bị chặn. Đường hầm VPN sau đó sẽ đẩy lưu lượng dưới dạng mã hóa về phía người dùng. Do lưu lượng được mã hóa và người dùng đang không kết nối trực tiếp tới The Pirate Bay nên ISP của họ không có cách nào chặn lưu lượng này.

Hiệu ứng Streisand

Khi một website lớn như The Pirate Bay bị chặn, mọi phương tiện truyền thông sẽ chú ý đến sự kiện đó đồng thời các cách “lách luật” nhanh chóng được phổ biến. Việc ngăn chặn website thực ra lại làm tăng lưu lượng tới website đó do thu hút sự chú ý từ người dùng.
Hiện tượng này được biết đến dưới tên hiệu ứng Streisand đặt theo tên của bà Barbara Streisand, người vào năm 2003 đã cố gắng gỡ những tấm ảnh về gia đình khỏi Internet. Đáp lại, tin tức ngập tràn về tình huống này lại dẫn đến lượng người xem ảnh lớn hơn. Tương tự, những người đang đọc tin về việc kiểm duyệt những website như The Pirate Bay có thể tự hỏi rốt cục thì chuyện om sòm này là gì và tự kiểm tra thử website. Như vậy việc chặn website thực chất lại vô tình giúp tăng lưu lượng truy cập cho The Pirate Bay.
Theo Quantrimang

Bài viết phổ biến

 

Không muốn bỏ lỡ bất kỳ bài viết mới nào?

Nhận thông báo về bài viết mới của chúng tôi.

Đăng ký bằng Email

Nhận được thông báo trực tiếp vào hộp thư đến của bạn sau mỗi bài viết mới!
Theo dõi
Hoặc

Đăng ký bằng RSS

Cập nhật thường xuyên từ RSS của chúng tôi.
Theo dõi